Các loại câu trong tiếng Việt

Các loại câu trong tiếng Việt được phân thành hai loại câu lớn là câu đơn và câu ghép. Chúng ta được học về 2 loại câu trong bài viết này.

Kiến thức về các kiểu câu trong Tiếng Việt lớp 5 vô cùng quan trọng đối với học sinh bởi học tốt kiến thức này thì sau này mới có thể viết câu văn mạch lạc, diễn đạt câu đủ nghĩa và logic.

Loại 1: Câu đơn

Khái niệm

Câu đơn là 1 tập hợp các từ ngữ được kết hợp với nhau theo một quy tắc nhất định, diện đạt 1 ý tương đối trọn vẹn và dùng để thực hiện 1 mục đích nói năng nào đó.

Đọc thêm  Các câu ca dao tục ngữ Việt Nam hay và ý nghĩa

Dấu hiệu nhận biết câu đơn

Khi nói câu phải có ngữ điệu khi kết thúc và khi viết cuối câu phải có dấu chấm câu như: dấu chấm, dấu hỏi hay dấu chấm than.

Phân loại câu đơn

Câu kể

Câu kể hay còn gọi là câu trần thuật là những câu dùng để kể, tả hoặc giới thiệu về một sự vật, sự việc. Nói lên ý nghĩa, tâm tư hay tình cảm và cuối câu có đặt dấu chấm.

Câu kể là câu chỉ có 1 cụm chủ ngữ – vị ngữ tạo thành.

Ví dụ: Tôi rất thích đi học tiếng Anh

Các kiểu câu kể

gồm có:

– Câu kể ai làm gì?

– Câu kể ai thế nào?

– Câu kể ai là gì?

Loại 2: Câu ghép

Khái niệm

Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại, mỗi vế câu lại được cấu tạo bởi một cụm chủ ngữ – vị ngữ giống như câu đơn. Giữa các vế của câu ghép có những mối quan hệ nhất định.

Phân loại câu ghép

Câu ghép đẳng lập

Là loại câu ghéo được nối với nhau bằng cách sử dụng cách nối trực tiếp. Câu đẳng lập có thể tách các mệnh đề thành những câu đơn mà không ảnh hưởng tới nội dung của câu.

Câu ghép chính – phụ

Là câu ghép được nối các vế với nhau bằng cách sử dụng quan hệ từ “hoặc” hoặc cặp từ hô ứng.

Ví dụ: Nếu em học giỏi thì ba mẹ em sẽ rất vui.

Câu đặc biệt

Là câu thường không có chủ – vị

Ví dụ: Ôi! Căn phòng đẹp quá!

Mối quan hệ giữa các vế của câu ghép

Quan hệ Nguyên nhân – kết quả

Dùng để thể hiện nguyên nhân- kết quả giữa 2 vế của câu ghép và thường sử dụng các quan hệ từ như: vì, do, nên, cho nên…Và các cặp quan hệ từ như: bởi vì…cho nên hay vì…nên.

Đọc thêm  Tài liệu dạy học Toán 9 tập 1, tập 2

Ví dụ: Vì trời mưa to nên lớp em không tới lớp.

– Quan hệ: điều kiện – kết quả hoặc giả thiết – kết quả: Để thể hiện điều kiện – kết quả hoặc giả thiết – kết quả giữa 2 vế trong câu ghép. Có thể sử dụng

+ Quan hệ từ: hế, nếu, giá, thì, …

+ Cặp quan hệ từ: nếu … thì …; hễ .. thì …; giá … thì …; hễ mà … thì …; …

VD: Nếu Nam chăm học tập thì cậu ấy có thể trở thành học sinh hỏi.

Quan hệ tương phản

Để thể hiện sự tương phản giữa 2 vế của câu ghép và thường sử dụng:

+ Quan hệ từ: tuy, dù,nhưng, mặc dù …

+ Cặp quan hệ từ như: tuy … nhưng …, mặc dù … nhưng, dù … nhưng …,….

Ví dụ: Tuy bị đau chân nhưng bạn Nam vẫn đi học.

Quan hệ tăng tiến

Dùng để thể hiện sự tăng tiến giữa các vế của câu ghép. Câu này thường sử dụng những quan hệ từ như: Không những … mà còn hay không chỉ … mà còn..

Ví dụ: Không những bạn Nam học giỏi mà bạn ấy còn hát hay.

Quan hệ mục đích

Dùng để biểu thị quan hệ mục đích giữa những vế câu trong câu ghép. Sử dụng quạn hệ từ như: để, thì…

Ví dụ: Chúng em cố gắng học tập tốt để bố mẹ vui lòng.

*Tóm lại: Các loại câu trong Tiếng Việt được phân chia thành 2 kiểu câu lớn đó là: câu đơn và câu ghép. Trong mỗi câu lại được phân chia thành nhiều loại câu khác nhau, dựa vào dấu hiệu nhận biết như dấu chấm câu hoặc từ nối để phân biệt chúng.

Đọc thêm  Biện pháp dạy tốt hội thoại trong môn tiếng Việt lớp 5

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *